Đề Xuất 5/2022 # Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4). # Top Like

Xem 11,583

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4). mới nhất ngày 18/05/2022 trên website Lamdeppanasonic.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,583 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Và Chăm Sóc Chim Sơn Ca Hót Cực Đỉnh
  • Cách Thuần Chim Sơn Ca Bổi
  • Tả Về Một Loài Chim Mà Em Yêu Quý
  • Phân Tích Bài Thơ Nhàn Của Nhà Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm Tuyệt Hay
  • Một Số Thể Loại Âm Nhạc Cổ Điển (P2)
  • Đề thi Học kì 2

    Môn: Tiếng Việt lớp 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

    – Cho học sinh bốc thăm một trong các đoạn văn giáo viên đã chuẩn bị sẵn không có trong sách giáo khoa dài khoảng 60 – 70 chữ và đọc thành tiếng (6 điểm), trả lời một câu hỏi trong đoạn đọc đó (1 điểm).

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

    Chim sơn ca

    Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.

    Theo Phượng Vũ

    Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi

    Câu 1: (0,5 điểm) Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?

    a) Trên đồng cỏ

    b) Trên sườn đồi

    c) Trên mặt đất

    Câu 2: (0,5 điểm) Mặt đất lưu luyến mãi điều gì ở chim sơn ca? (

    a) Bước chân nhảy nhót

    b) Tiếng hót tuyệt vời

    c) Tài bay cao vút

    Câu 3: (1 điểm) Tìm từ thích hợp trong bài tập đọc điền vào chỗ trống

    – Tiếng hót lúc trầm,…………………….,…………………… vang mãi đi xa.

    Câu 4: (1 điểm) Chim sơn ca có điểm gì đáng yêu?

    ……………………………………………………………………………………………………………….

    B. Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Viết chính tả (7 điểm)

    Tây Nguyên giàu đẹp

    Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang thoảng đưa. bầu trời trong xanh, tuyệt đẹp. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua nở…

    Theo Tiếng Việt 2, tập một, 1998

    2. Bài tập (3 điểm)

    Bài 1 (1 điểm): Tìm trong bài chính tả tiếng có vần uyên, ương

    Bài 2 (1 điểm):

    a) Điền vào chỗ chấm ch hay tr?

    Buổi ….iều, thủy ….iều

    b) Điền vào chỗ chấm s hay x?

    Con …âu, …..âu kim.

    Bài 3 (1 điểm): Viết một câu về mẹ của em.

    Đáp án & Thang điểm

    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

    – GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

    – Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm

    – Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm

    – Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 2 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1 điểm

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 50 chữ/1 phút): 1 điểm

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

    Câu 1: (0,5 điểm) b) Trên sườn đồi

    Câu 2: (0,5 điểm) b) Tiếng hót tuyệt vời

    Câu 3: (1 điểm) – Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng vang mãi đi xa.

    Câu 4: (1 điểm) – HS trả lời được 1 ý đúng, được 0,5 điểm: đẹp, hót hay, chăm chỉ,…

    B. Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Viết chính tả: (7 điểm)

    – GV đọc cho HS cả lớp nghe – viết đoạn văn “Tây Nguyên giàu đẹp”

    – Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ.

    – Viết đúng các từ ngữ.

    – Tốc độ khoảng 30 chữ / 15 phút

    – Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

    – Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm

    – Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp : 1 điểm

    2. Bài tập (3 điểm)

    Bài 1 (1 điểm): HS tìm mỗi tiếng đúng được 0,5 điểm: nguyên, hương

    Bài 2 (1 điểm): HS điền mỗi chỗ chấm đúng được 0,25 điểm

    a) Điền vào chỗ chấm ch hay tr?

    b) Điền vào chỗ chấm s hay x?

    Bài 3 (1 điểm)

    HS viết thành câu, được 1 điểm. Thiếu dấu chấm câu trừ 0,25 điểm. VD: Mẹ em rất hiền./ Mẹ em rất xinh./ Mẹ em tên là Lan.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 1, Tiếng Việt 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Đạt Điểm Tối Đa Phần Đọc
  • Một Ngày Theo ‘đệ Nhất Săn Chim’ Đất Hà Thành
  • Mùa Sinh Sản Của Chim Sơn Ca
  • Chim Sơn Ca Của Núi Rừng Tây Bắc
  • Khúc Hát Chim Sơn Ca Khuc Hat Chim Son Ca Ppt
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4). trên website Lamdeppanasonic.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100