Đề Xuất 5/2022 # Tìm Hiểu Về Loài Chim Chào Mào Và Các Loài Chim Cùng Họ # Top Like

Xem 44,649

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Về Loài Chim Chào Mào Và Các Loài Chim Cùng Họ mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Lamdeppanasonic.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 44,649 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Để Lông Đít Chào Mào Đỏ Rực?
  • Ngắm “nữ Hoàng” Chào Mào 300 Triệu Đồng Tại Hà Nội
  • Chào Mào Ăn Gì Để Căng Lửa Và Giữ Được Phong Độ
  • Basn Chim Chào Mào Mồng Lân Quận 6 , Quận 1 Giá Tốt Cho Quý Khách Yêu Quý Chim Hay Lồng Chim Quận 2
  • Cách Chăm Sóc Chim Chào Mào Non Nhanh Lớn Và Hót Hay
  • Chào mào là chim Châu Á, từ Ấn độ với phía Nam Trung Quốc và kéo dài xuống phía Đông Nam á xuống Singapore-Indonsesia. Sau này được nhập vào Australia và đã sinh sản một số chim CM tức là gốc Châu Á. Được nhập vào tiểu bang Haiwaii ở Mỹ và tiểu bang tôi ở bây giờ là Florida. Nghe nói hồi thập niên 60 có nhập từ Ấn độ qua vài cặp và qua cơn bão. Chúng đã thoát ra và đã sinh sản được cũng trên 100 con. Tôi có xuống nhưng chưa thấy ngoài hoang dã, có thể là do xuống buổi trưa nên chim không bay ra ngoài hót. Có thể mùa này sinh sản có thể tìm thấy, bởi đã có vài hình ảnh người Mỹ đi du lịch xem chim đã chụp thấy có. Về hình dáng thì: chim CM quanh thế giới đều có net như nhau to hoặc nhỏ, và giọng có thể khác nhau do vùng chim. Riêng Ấn Độ thì: chim có cách tách đỏ rất to và lại có loại CM không có chấm trắng nơi đuôi. Về ở VN ta thì theo nghiên cứu của Giá Sư Võ Quý thì, từ HN xuống đèo Hải Vân là một giống, có hình dáng to con. Từ đèo Hải Vân và đổi Cao Nguyên Trung Phần xuống mà Nam là một giống. Và có hình dáng thân hình nhỏ con hơn một tí. có tên tiếng Anh là Red-whiskered Bulbul, tên khoa học là (Pycnonotus jocosus) và là một thành viên trong bộ chim sẻ biết hót, được phân bố hầu hết khắp châu Á. Chúng chính là loài được giới thiệu ở các nước nhiệt đới châu Á và do đó, chúng có những khu vực dành riêng do chúng tạo lập. Chúng ăn trái cây và côn trùng nhỏ và dễ thấy trên các nhánh cây vì các “cuộc gọi của họ” từ 1 – 4 âm tiết. Chúng có một cái mào dễ nhận biết, hai má trắng và phía trên “mảng” trắng là màu đỏ do đó khiến chúng có tên tiếng Anh là râu đỏ (Red-whiskered). Tại Việt nam, tùy theo vùng miền mà chúng có tên gọi khác nhau: Hoành hoạch mồng, chóp mũ đỏ, đít đỏ … nhưng tên thông dụng nhất vẫn là

    Chúng là một trong nhiều loại chim được mô tả đầu tiên bởi nhà động vật vật – thực vật học – bác sĩ người Thụy Điển Calorus Linnaeus vào năm 1758 trong một tập sách xuất bản viết về các công trình của ông có tên gọi là Systerma Naturae. Trong đó, ông đã đặt chúng cùng với họ bách thanh là “ Turaha pigli-Pitta bulbul Sipahi Kanera bulbu Phari Pettigrew-kick II. Sinh sản, hành vi sinh thái:

    (sẽ có phần phụ lục giới thiệu về 5 loài chim trên trong họ hoành hoặch) Đây là loài chim lồng rất phổ biến tại các vùng Ấn Độ đã được ghi nhận trên tạp chí của Hiệp hội châu Á của Bengal. Chúng yêu cầu nuôi dạy sử dụng thế chiến trận/chiến thuật với dáng vẻ không hề sợ hãi. Chúng cũng được yêu cầu dạy dỗ cho đứng trên lòng bàn tay hoặc ngón tay. Và là loài đang phát triển mạnh mẽ trong thế giới chim lồng ở các vùng tiếp theo tại Đông Nam Á. – Phần gốc mũ ở đỉnh đầu rậm hay thưa (như cách gọi so sánh là mũ kim hay sừng mà chúng ta hay gọi).

    Các phân loài có tên và vùng phân bố tập trung được liệt kê sau đây:

    1. Pycnonotus jocosus jocosus (Linneaus, 1758) , được tìm thấy ở phía đông nam Trung Quốc – khu vực đông Quý Châu đến Quảng Tây, phía đông Quảng Đông và Hong Kong.
    2. Pycnonotus jocosus pyrrhotis (Bonaparte, 1850) – Bắc Ấn Độ (từ phía đông Punjab đến Arunachal Pradesh) và Nepal. Có phần lưng nhạt màu, phần yếm hoàn chỉnh như phân loài Pycnonotus jocosus fuscicaudatus và phần lông đuôi có bông trắng rất rõ ràng.
    3. Pycnonotus jocosus whistleri (Deignan, 1948) được tìm thấy trong các quần đảo Andaman, có một màu nâu ấm áp ở phần lưng, có mũ kim, yếm đen dày nhưng ngắn hơn nhiều so với phân loài Pycnonotus jocosus emeria.
    4. Pycnonotus jocosus Pattani (Deignan, 1948) – phân bố ở phía cực nam của Myanmar, cực nam ở Tenasserim), Thái Lan, phía bắc bán đảo Malaysia, Lào và nam đông dương Đông Dương.

    Pycnonotus jocosus peguensis được ghi nhận mô tả từ miền nam Miến Điện nhưng đến nay chưa được hiệp hội công nhận. Minh họa một số hình ảnh của từng phân loài

    Masinagudi-Ooty Road, Khu Nilgiris, Tamil Nadu, Ấn Độ (ssp fuscicaudatus)

    Chiang Mai, Chiang Mai, tỉnh Tây Bắc Thái Lan, Thái Lan (ssp

    Qua đó, xác định giới tính con mái có những đặc điểm như:

    • Con mái: lông đỏ ngắn hơn con trống, chiều dài cánh ngắn hơn (kích thước do được là 78 – 85 mm), dáng nhỏ con.
    • Con trống: Chiều dài cánh dài hơn, kích thước từ 83 – 91, lông đỏ dài và dày hơn.

    Sự khác biệt giữa hai giới tính ở chim (ảnh dưới) – con bên trái là con mái được so sánh cùng độ tuổi.

    Đi sâu vào vấn đề của các loại quả chín, mọng nước và có sắc tố đỏ. Sắc tố đỏ được quyết định bởi chất vi lượng gọi là chất sắc (Fe) dưới dạng mà cơ cấu hấp thu của hệ thống tiêu hóa chim chào mào hấp thụ được. Hầu hết các hạt trong quả đỏ ấy đều có thành phần các hợp chất “nhầy nhầy” được bao bọc xung quanh hạt. Chính các lớp “nhầy nhầy” là thành phần đáng kể nhất, cung cấp đa vi lượng chất Fe nhiều nhất cho sự hoạt động tái tạo chất đỏ trên cơ thể chim chào mào. Đó là một cách sống chung để cùng phát triển: Cộng sinh!

    Họ Chào mào (danh pháp khoa học: Pycnonotidae) là một họ chứa các loài chim biết hót kích thước trung bình thuộc bộ Sẻ, sinh sống tại châu Phi và nhiệt đới châu Á. Họ này chứa khoảng 130 loài. Tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là chào mào, bông lau, hoành hoạch và cành cạch, trong đó tên gọi cành cạch được dùng cho các loài chim trong chi Criniger và Hypsipetes theo phân loại của Howard-Moore còn tên gọi chào mào là tên gọi dân dã cho ‘chào mào ria đỏ’ (Pycnonotus jocosus). Tên gọi này cũng áp dụng cho chi Spizixos và một vài loài khác trong chi Pycnonotus. Bông lau được sử dụng cho phần lớn các thành viên của chi Pycnonotus (ngoại trừ những loài nào gọi là chào mào). Tuy nhiên do không phải loài nào cũng có mặt tại Việt Nam nên trong bài gọi chung là chào mào khi có thể.

    Chào mào má trắng, Pycnonotus leucogenys

    Cành cạch tai nâu, Microscelis amaurotis (đôi khi gộp trong chi Ixos)

    Chi Ixos (cận ngành) Gần với Hemixos

    Cành cạch xám hay chào mào xám tro, Hemixos flavala

    Cành cạch mỏ móc, Setornis criniger

    Cành cạch ô liu, Iole virescens

    Họ Chào mào (danh pháp khoa học: Pycnonotidae) là một họ chứa các loài chim biết hót kích thước trung bình thuộc bộ Sẻ, sinh sống tại châu Phi và nhiệt đới châu Á. Họ này chứa khoảng 130 loài.

    Chào mào mỏ lớn, Spizixos canifrons

    Tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là chào mào, bông lau, hoành hoạch và cành cạch, trong đó tên gọi cành cạch được dùng cho các loài chim trong chi Alophoixus, Hemixos, Hypsipetes, Iole và Ixos còn tên gọi chào mào là tên gọi dân dã cho ‘chào mào ria đỏ’ (Pycnonotus jocosus). Tên gọi này cũng áp dụng cho chi Spizixos và một vài loài khác trong chi Pycnonotus. Bông lau được sử dụng cho phần lớn các thành viên của chi Pycnonotus (ngoại trừ những loài nào gọi là chào mào). Tuy nhiên do không phải loài nào cũng có mặt tại Việt Nam nên trong bài gọi chung là chào mào khi có thể.

    Các loài chim này chủ yếu là chim ăn quả. Một số có màu sặc sỡ với huyệt, má, họng, lông mày có màu vàng, đỏ hay da cam, nhưng phần lớn có bộ lông buồn tẻ với màu chủ đạo là đen hay nâu ô liu đồng nhất. Một số loài có mào rất đặc biệt.

    Nhiều loài sinh sống trên phần ngọn của cây cối trong khi một số loài chỉ sống ở các tầng cây thấp. Chúng đẻ tới 5 trứng có màu hồng tía trong các tổ trên cây và chim mái ấp trứng.

    Chào mào (Pycnonotus jocosus) sinh sống rộng rãi trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chẳng hạn ở miền nam Florida, Hoa Kỳ.

    Các sắp đặt truyền thống chia các loài chào mào thành 4 nhóm, gọi là các nhóm Pycnonotus, Phyllastrephus, Criniger và Chlorocichla theo các chi đặc trưng này. Tuy nhiên, các phân tích gần đây chứng minh rằng kiểu sắp xếp này có lẽ đã dựa trên diễn giải sai lầm các đặc trưng:

    Greenbul vàng kim, Calyptocichla serina

    Chào mào thuộc về nhóm Pycnonotus châu Á.

    Chi Pycnonotus (cận ngành)

    Chào mào vàng đầu đen, Pycnonotus atriceps

    Bông lau họng vạch hay chào mào họng sọc, Pycnonotus finlaysoni

    Chào mào ria đỏ hay chào mào, Pycnonotus jocosus

    Bông lau ngực nâu hay chào mào ngực nâu, Pycnonotus xanthorrhous

    Chào mào lưng bồng, Pycnonotus eutilotus

    Chào mào đen trắng, Pycnonotus melanoleucus

    Chào mào vàng mào đen, Pycnonotus melanicterus

    Cành cạch Philippine, Hypsipetes philippinus – trước đây trong chi Ixos

    Chào mào bụng xám, Pycnonotus cyaniventris

    Bông lau nâu nhỏ hay chào mào bốn mắt, Pycnonotus erythropthalmos

    Chào mào đầu vàng rơm, Pycnonotus zeylanicus

    Chào mào mắt đỏ, Pycnonotus brunneus

    Chào mào cánh ô liu, Pycnonotus plumosus

    Bông lau mày trắng hay chào mào huyệt vàng, Pycnonotus goiavier

    Chào mào ngực đen, Pycnonotus nigricans

    Chào mào má trắng, Pycnonotus leucogenys

    Chào mào thường, Pycnonotus barbatus

    Chào mào vạch hay chào mào vằn, Pycnonotus striatus

    Chào mào sọc kem, Pycnonotus leucogrammicus

    Chào mào cổ đốm, Pycnonotus tympanistrigus

    Chào mào đầu xám, Pycnonotus priocephalus

    Chào mào Styan, Pycnonotus taivanus

    Chào mào ngực vảy, Pycnonotus squamatus

    Bông lau Trung Quốc hay chào mào huyệt sáng, Pycnonotus sinensis

    Chào mào Cape, Pycnonotus capensis (loài điển hình)

    Chào mào kính trắng, Pycnonotus xanthopygos

    Chào mào tai trắng, Pycnonotus leucotis

    Bông lau đít đỏ hay chào mào huyệt đỏ, Pycnonotus cafer

    Bông lau tai trắng hay chào mào đầu than hoặc bông lau đít đỏ, Pycnonotus aurigaster

    Chào mào yếm lam, Pycnonotus nieuwenhuisii (tranh cãi)

    Chào mào yếm vàng, Pycnonotus urostictus

    Chào mào đốm cam, Pycnonotus bimaculatus

    Chào mào họng vàng, Pycnonotus xantholaemus

    Chào mào tai vàng, Pycnonotus penicillatus

    Bông lau vàng hay chào mào Flavescent, Pycnonotus flavescens

    Chào mào trán trắng, Pycnonotus luteolus

    Bông lau tai vằn hay chào mào tai sọc, Pycnonotus blanfordi

    Chào mào huyệt kem, Pycnonotus simplex

    Chào mào khoang cổ, Spizixos semitorques

    Chào mào mỏ lớn, Spizixos canifrons

    Chào mào khoang cổ, Spizixos semitorques

    Cành cạch lưng rậm lông, Tricholestes criniger

    Cành cạch mỏ móc, Setornis criniger

    Chi Alophoixus – trước đây gộp trong chi Criniger, có thể là đa ngành

    Cành cạch Finsch, Alophoixus finschii

    Cành cạch họng trắng, Alophoixus flaveolus

    Cành cạch lớn hay cành cạch họng bồng, Alophoixus pallidus

    Cành cạch bụng hung hay cành cạch đất son, Alophoixus ochraceus

    Cành cạch má xám, Alophoixus bres

    Cành cạch bụng vàng, Alophoixus phaeocephalus

    Cành cạch vàng kim, Alophoixus affinis

    Cành cạch ô liu, Iole virescens

    Cành cạch nhỏ hay chào mào mắt xám, Iole propinqua

    Cành cạch huyệt vàng da bò, Iole olivacea

    Cành cạch trán vàng, Iole indica

    Cành cạch xám hay chào mào xám tro, Hemixos flavala

    Cành cạch hung hay chào mào nâu dẻ, Hemixos castanonotus

    Cành cạch Mã Lai hay chào mào sọc, Ixos malaccensis

    Cành cạch bụng vàng, Ixos palawanensis – Hypsipetes?

    Cành cạch ngực sọc, Ixos siquijorensis – Hypsipetes?

    Cành cạch vàng nhạt, Ixos everetti

    Cành cạch Zamboanga, Ixos rufigularis

    Cành cạch núi hay chào mào núi, Ixos mcclellandii

    Cành cạch Sunda, Ixos virescens

    Cành cạch tai nâu, Microscelis amaurotis (đôi khi gộp trong chi Ixos)

    Cành cạch Philippine, Hypsipetes philippinus – trước đây trong chi Ixos

    Cành cạch Madagascar, Hypsipetes madagascariensis

    Cành cạch đen hay chào mào đen, Hypsipetes leucocephalus

    Cành cạch Seychelles, Hypsipetes crassirostris

    Cành cạch thông thường, Hypsipetes parvirostris

    Cành cạch Reunion, Hypsipetes borbonicus

    Cành cạch Mauritius, Hypsipetes olivaceus

    Cành cạch Nicobar, Hypsipetes virescens

    Cành cạch đầu trắng, Hypsipetes thompsoni

    Greenbul điển hình và đồng minh

    Chi Phyllastrephus (19 loài)

    Chi Andropadus (12 loài; có thể đa ngành)

    Chi Thescelocichla – Greenbul đầm lầy

    Chi Chlorocichla (6 loài)

    Chi Ixonotus – Greenbul đốm (đặt vào đây không chắc chắn)

    Chi Bleda – chim mỏ cứng (3 loài)

    Chào mào vòng cổ đen, Neolestes torquatus

    Nó có thể là đồng minh của chi Calyptocichla hay không phải là chào mào thật sự.

    Tách ra gần đây từ Pycnonotidae

    Greenbul mỏ dài ở Madagascar hiện nay được coi là thuộc về nhóm chích Malagasy.

    Hiện nay trong chích Malagasy

    Chi Bernieria – trước đây trong chi Phyllastrephus

    Greenbul mỏ dài, Bernieria madagascariensis

    Chi Xanthomixis – trước đây trong chi Phyllastrephus; có thể đa ngành

    Greenbul khoang mắt, Xanthomixis zosterops

    Tetraka Appert, Xanthomixis apperti

    Greenbul tối màu, Xanthomixis tenebrosus

    Greenbul đầu xám, Xanthomixis cinereiceps

    Nicator đốm vàng, Nicator chloris

    Nicator miền đông, Nicator gularis

    Chào mào thuộc về nhóm Pycnonotus châu Á.

    Bông lau họng vạch hay chào mào họng sọc, Pycnonotus finlaysoni

    Bông lau ngực nâu hay chào mào ngực nâu, Pycnonotus xanthorrhous

    Chào mào lưng bồng, Pycnonotus eutilotus

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Mơ Thấy Chim Chào Mào Điềm Gì, Đánh Con Số Nào
  • Kinh Nghiệm Cành Thế Và Bẫy Chào Mào
  • Sóc Bắc Mỹ Chăm Sóc Như Thế Nào Cho Tốt?
  • Cách Chăm Sóc Chim Chào Mào Non Để Chúng Nhanh Lớn
  • Nguyên Nhân Làm Chào Mào Con Chết
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Về Loài Chim Chào Mào Và Các Loài Chim Cùng Họ trên website Lamdeppanasonic.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100